Kết nối với chúng tôi

Thư viện

Sự kiện Online

  • Saturday Performance of Korean Music and Dance
  • Running Man in Insadong
  • Have fun Insadong
  • Seven Luck Casino Voucher
  • Trick Eye Museum Discount Coupon
  • Grevin Seoul Museum
  • Shinsegae Duty Free Campaign Event
THƯỞNG THỨC ĐÊM NHẠC HỘI TẠI CUNG ĐIỆN GYEONGBOKGUNG

 
Ảnh: Buổi hòa nhạc tại Cung điện Gyeongbokgung (Nguồn: Quỹ di sản văn hóa Hàn Quốc)

Để cập nhật và thưởng thức thêm về những đêm nhạc tại cung điện, Cung điện Gyeongbokgung sẽ tổ chức buổi biểu diễn đặc biệt “Light and Dance Raonsaena.” Du khách sẽ có cơ hội thưởng thức âm nhạc truyền thống của Hàn Quốc thông qua các buổi biểu diễn khác nhau tại cung điện. Từ nhày 16 tháng 9 đến ngày 29 tháng 9 và từ ngày 21 tháng 10 đến ngày 3 tháng 11.
Hội trường Sujeongjeon là sân khấu biểu diễn cho sự kiện này. Nơi này từng được gọi là Hội trường Jiphyeonjeon mở cửa hoạt động như một phòng nghiên cứu của các học giả và Vua Sejong (1418-1450) trong triều đại Joseon. Buổi biểu diễn được mong đợi sẽ là một liên khúc các bài hát, âm thanh và nhạc cụ có sự kết hợp giữa âm nhạc truyền thống và đương đại. Ánh sáng sân khấu được trang trí lộng lẫy và nổi bật cùng với màn trình diễn tuyệt vời chắc chắn sẽ đem lại cho khán giả một buổi tối huyền diệu không thể nào quên.
Buổi biểu diễn bắt đầu từ 20:00 và kéo dài khoảng 55 phút. Lưu ý rằng buổi biểu diễn sẽ không được tổ chức vào các ngày thứ Ba vì cung điện sẽ đóng cửa.

Thông tin chi tiết
THƯỞNG THỨC ĐÊM NHẠC HỘI TẠI CUNG ĐIỆN GYEONGBOKGUNG
☞ Thời gian:
16-29 tháng 9, 2018 (12 lần) và ngày 21 tháng 10 - ngày 3 tháng 11 năm 2018 (12 lần)
* Đóng cửa vào các thứ 3; Chương trình sẽ hoãn lại trong trường hợp mưa
☞ Thời gian: 20:00 - 20:55
☞ Địa chỉ: 161, Sajik-ro, Jongno-gu, Seoul (서울 종로구 사직로 161)
☞ Chỉ dẫn: Ga Gyeongbokgung (Tàu điện ngầm Seoul tuyến số 3), Lối ra số 5. Đi theo lối đi ngầm.
☞ Phí: Miễn phí 
☞ Yêu cầu: + 82-2-3700-3900 ~ 1
☞ Trang web Gyeongbokgung: www.royalpalace.go.kr (tiếng Hàn, tiếng Anh)
☞ 1330 Đường dây nóng du lịch Hàn Quốc: + 82-2-1330 (tiếng Hàn, tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung, tiếng Nga, tiếng Việt, tiếng Thái, tiếng Malay)

(Nguồn: http://english.visitkorea.or.kr/enu/AKR/FU_EN_15.jsp?cid=2557061