Kết nối với chúng tôi
Thư viện
Sự kiện Online
  • Gyeonggi-Do Coupon Book
  • Sự kiện Online
  • Sự kiện Online
  • Sự kiện Online
  • Sự kiện Online
  • Sự kiện Online
  • Sự kiện Online


Thủ tục xuất nhập cảnh


Hộ chiếu & Thị thực


Khách nước ngoài đến Hàn Quốc cần phải có một hộ chiếu hợp lệ và thị thực phù hợp. Công dân các nước hoặc khu vực được liệt kê dưới đây được phép nhập cảnh mà không cần thị thực theo các Hiệp định miễn thị thực (Bảng 1) hoặc theo các nguyên tắc có đi có lại và lợi ích quốc gia (Bảng 2).
Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc có thể cấp hai loại thị thực: thị thực ngắn hạn có giá trị tới 90 ngày và thị thực dà hạn đặc biệt cho các thời gian dài hơn 90 ngày. Khách du lịch có thị thực dài hạn đặc biệt cần đăng ký tạm trú tại cơ quan xuất nhập cảnh địa phương trong vòng 90 ngày kể từ ngày đến Hàn Quốc.
Cục xuất nhập cảnh Hàn Quốc www.mofat.go.kr www.hikorea.go.kr

 

 

Bảng 1. Các nước có Hiệp định Miễn Thị thực

 

Quốc gia

Thời gian

Quốc gia

Thời gian

Quốc gia

Thời gian

ALGERIA(D,O)

90 ngày

FINLAND

90 ngày

NORWAY

90 ngày

ANTIGUA-BARBUDA

90 ngày

GERMANY

90 ngày

PAKISTAN(D,O)

3 tháng

AUSTRIA

90 ngày

GREECE

90 ngày

PANAMA

90 ngày

AUSTRIA(D,O)

180 ngày

GRENADA

90 ngày

PARAGUAY(D,O)

90 ngày

ARGENTINA(D,O)

90 ngày

GUATEMALA

90 ngày

PERU

90 ngày

BAHAMAS

90 ngày

HAITI

90 ngày

PHILIPPINES(D,O)

Không giới hạn

BANGLADESH(D,O)

90 ngày

HUNGARY

90 ngày

POLAND

90 ngày

BARBADOS

90 ngày

ICELAND

90 ngày

PORTUGAL

60 ngày

BELARUS(D,O)

90 ngày

INDIA(D,O)

90 ngày

ROMANIA

90 ngày

BELGIUM

90 ngày

IRAN(D,O)

3 tháng

RUSSIA(D,O)

90 ngày

BEUZE(D,O)

90 ngày

IRELAND

90 ngày

SINGAPORE

90 ngày

BENIN(D,O)

90 ngày

ISRAEL

90 ngày

SLOVAKIA

90 ngày

BRAZIL

90 ngày

ITALY

90 ngày

SPAIN

90 ngày

BULGARIA

90 ngày

JAMAICA

90 ngày

ST. KITTS NEVIS

90 ngày

CAMBODIA(D,O)

60 ngày

JAPAN(D,O)

3 tháng

ST. LUCIA

90 ngày

CHILE

90 ngày

KAZAKHSTAN(D,O)

90 ngày

ST.VINCENT

90 ngày

COLOMBIA

90 ngày

LAOS(D,O)

90 ngày

SURINAME

90 ngày

COSTA RICA

90 ngày

LATVIA

90 ngày

SWEDEN

90 ngày

CROATIA(D,O)

90 ngày

LESOTHO

60 ngày

SWITZERLAND

90 ngày

CYPRUS(D,O)

90 ngày

LIBERIA

90 ngày

THAILAND

90 ngày

CZECH REPUBLIC

90 ngày

LIECHTENSTEIN

90 ngày

TRINIDOD-TOBAGO

90 ngày

COMMONWEALTH OF DOMINICA

90 ngày

LITHUANIA

90 ngày

TUNISIA

30 ngày

DENMARK

90 ngày

LUXEMBOURG

90 ngày

TURKEY

90 ngày

DOMINICA REPUBLIC

90 ngày

MALAYSIA

90 ngày

TURKMENISTAN (D)

30 ngày

ECUADOR(D)

Tùy vào yêu cầu của công việc

MALTA

90 ngày

UKRAINE(D)

90 ngày

MEXICO

90 ngày

UZBEKISTAN(D)

60 ngày

ECUADOR(O)

3 tháng

MONGOLIA (D,O)

30 ngày

UNITED KINGDOM

90 ngày

EGYPT(D,O)

90 ngày

MOROCCO

90 ngày

URUGURY(D,O)

90 ngày

EL SALVADOR

90 ngày

NETHERLAND

90 ngày

VENEZUELA

90 ngày

ESTONIA

90 ngày

NEW ZEALAND

90 ngày

VENEZUELA (D,O)

30 ngày

FRANCE

90 ngày

NICARAGUA

90 ngày

VIETNAM (D,O)

90 ngày

※D: Hộ chiếu ngoại giao *O: Hộ chiếu công vụ


 

Bảng 2. Các nước, vùng lãnh thổ hoặc khu vực theo các Nguyên tắc có đi có lại và lợi ích quốc gia

 

Quốc gia

Thời gian

Quốc gia

Thời gian

Quốc gia

Thời gian

CHÂU Á

NAM MỸ

OCEANIA

MACAU

30 ngày

GUYANA

30 ngày

GUAM

30 ngày

BRUNEI

30 ngày

ARGENTINA

30 ngày

NAURU

30 ngày

SAUDIARABIA

30 ngày

ACUADOR

30 ngày

NEWCALEDONIA

30 ngày

Ả RẬP

30 ngày

HONDURAS

30 ngày

MICRONESIA

30 ngày

YEMEN

30 ngày

URUGUAY

30 ngày

SAMOA

30 ngày

OMAN

30 ngày

PARAGUAY

30 ngày

Đảo SOLOMON

30 ngày

NHẬT

30 ngày

CHÂU ÂU

 

KIRIBATI

30 ngày

QATAR

30 ngày

MONACO

30 ngày

FIJI

30 ngày

ĐÀI LOAN

30 ngày

BONISA HERZEGOVINA

30 ngày

ÚC

30 ngày

HONG KONG

90 ngày

SAN MARINO

30 ngày

Đảo MARSHALL

30 ngày

KUWAIT

30 ngày

SERBIA

30 ngày

CHÂU PHI

30 ngày

BAHRAIN

30 ngày

MONTENEGRO

30 ngày

NAM PHI

30 ngày

INDONESIA

30 ngày

SOLVINIA

30 ngày

MAURITIUS

30 ngày

LEBANON

30 ngày

ANDORRA

30 ngày

SEYCHELLES

30 ngày

BẮC MỸ

 

ALBANIA

30 ngày

SWAZILAND

30 ngày

MỸ

90 ngày

CROATIA

30 ngày

AI CẬP

30 ngày

CANADA

6 tháng

 

30 ngày

 

30 ngày

※Chỉ dành cho người mang Hộ chiếu ngoại giao và Hộ chiếu công vụ.

 

 

Luật lệ và quy định hải quan

 

Hải quan Hàn Quốc thực thi một số luật và quy định về hàng hóa xuất nhập cảnh. Nếu bạn du lịch tới Hàn Quốc hay chỉ quá cảnh, xin hãy vào trang web của Cục Hải quan Hàn Quốc để kiểm tra các quy định. Tất cả tiền hay thẻ có thể đổi thành tiền vượt quá US$ 10.000 phải được khai báo. Nếu bạn rời khỏi Hàn Quốc với những vật dụng đắt tiền (như máy tính, gậy đánh golf, máy ảnh,…) và định mang trở lại thì bạn cũng phải khai báo. Hàng hóa dưới US$ 400 không cần khai báo. Đồ uống có cồn chỉ được mang một chai không quá 1 lít, thuốc lá không quá 200 điếu (xì gà 50 điếu hoặc 250 g thuốc lá sợi), nước hoa không quá 2 ounce. Nếu bạn mang theo động vật hay cây cối, hoặc muốn biết thêm thông tin, xin hãy liên lạc với Cục Hải quan Hàn Quốc.

Cục Hải quan Hàn Quốc: www.customs.go.kr

Phòng Thông tin Hải quan ở Sân bay Incheon Int’l :

1577-8577

Cơ quan Kiểm tra, Kiểm dịch Động vật, Thực vật, Cá:

031-467-1700 www.qia.go.kr

 

Tổng cục Du lịch Hàn quốc

 

Trung tâm Thông tin Du lịch (Tourist Information Center), nằm ở tầng B1 của Tổng cục Du lịch Hàn Quốc (Korea Tourism Organization), mở quanh năm và cung cấp nhiều thông tin, dịch vụ bổ ích. Du khác cũng có thể được giúp đỡ bằng cách gọi đến đường dây hỗ trợ du lịch 24/7 của Trung tâm Thông tin Du lịch theo số 1330 để nghe hướng dẫn hoặc tìm hiểu thêm thông tin du lịch. Trung tâm Thông tin Du lịch cũng thường xuyên có các chương trình văn hóa như mặc thử hanbok (trang phục truyền thống của Hàn Quốc), nhận và viết tên tiếng Hàn của mình, chơi các trò chơi dân gian truyền thống hay nếm các món ăn Hàn Quốc.

www.visitkorea.or.kr

Tổng đài du lịch 1330 + 82-2-1330 (Hỗ trợ bằng tiếng Hàn, Anh, Nhật, Trung)

Ga Jongak, ga Euljiro 1 ga hoặc ga Gwanghwamun.

 

Phương tiện vận chuyển

Các chuyến bay quốc tế

Có 8 sân bay quốc tế ở Hàn Quốc, đó là Incheon, Gimpo, Gimhae, Cheongju, Daegu, Muan, Yangyang và Jeju. Sân bay Quốc tế Incheon, cửa ngõ chính tới Hàn Quốc, có chuyến bay tới tất cả các nước trên thế giới, còn các sân bay khác chỉ có các chuyến bay ở châu Á.

1577-2600 www.airport.or.kr

 

Đến và đi từ sân bay quốc tế Incheon (ICN)

Sân bay Quốc tế Incheon cách trung tâm Seoul 52 km về phía Tây và cách bờ biển thành phố cảng Incheon 15 km. Bằng cách đi tàu tốc hành A’REX, bạn sẽ đến ga Seoul sau 43 phút. Xe buýt của sân bay cũng là phương tiện thuận tiện và hợp túi tiền để đi và về từ sân bay. Thông tin và vé luôn sẵn có ở các quầy thông tin vận chuyển gần Cửa số 3, 5, 10 và 12 ở tầng Đến của nhà ga hành khách.

Tàu hỏa tốc hành sân bay (A’REX): 032-745-7788 www.arex.or.kr

Xe bus sân bay: 02-2664-9898 www.airportlimousine.co.kr

 

Sân bay Thành phố và phương tiện đi lại

Các ga bay thành phố có thể thấy ở Trung tâm Thương mại Thế giới Seoul, Ga Seoul và Sân bay Quốc tế Gimpo. Các ga bay này cung cấp dịch vụ đăng ký lên máy bay và kiểm tra hộ chiếu cho một số hãng hàng không, như Asiana và Korean Air. giữa các ga bay thành phố và các sân bay đều có các tuyến xe bus.

Trung tâm thương mại thế giới Ga Samseong

KARST (Ga sân bay Seoul) Ga Seoul

Sân bay Gimpo Ga sân bay Gimpo.

 

Tuyến đường biển quốc tế

Busan là cảng lớn nhất và là thành phố lớn thứ hai của Hàn Quốc. Hải cảng quốc tế này là cửa ngõ chính bằng đường biển của Hàn Quốc, chủ yếu là đến và đi từ Nhật Bản. Cảng quốc tế khác là Incheon với các chuyến đi tới Trung Quốc.

 

Các chuyến bay nội địa

Hàn Quốc có mạng lưới bay nội địa rất phát triển, kết nối 15 thành phố lớn (Gwangju, Gunsan, Daegu, Gimhae, Gimpo, Yeosu, Ulsan, Wonju, Jeju, Jinju, Cheongju, Pohang, Yangyang, Muan, Incheon). Có thể đặt vé bằng cách gọi điện đến các văn phòng hàng không dưới đây hoặc quầy đại lý du lịch (02-753- 9870) ở Trung tâm Thông tin Du lịch của Tổng cục Du lịch Hàn Quốc.

Korean Air (Hãng hàng không Hàn quốc) 1588-1500 www.koreanair.com

Asiana Air 1588-8000 www.flyasiana.com

Jeju Air 1599-1500 www.jejuair.net

Jin Air 1600-6200 www.jinair.com

Eastar Air 1544-0080 www.eastarjet.com

Busan Air 1666-3060 www.airbusan.com

T’way Air 1688-8686 www.twayair.com

 

Tàu hỏa

Tàu hỏa do KORAIL điều hành luôn chạy nhanh, đáng tin cậy và giá cả hợp lý theo tiêu chuẩn quốc tế. Có tàu KTX, tàu siêu tốc có tốc độ 300km/giờ, tàu siêu tốc Seamaeul và tàu siêu tốc Mugunghwa. Tàu hỏa luôn đông khách vào cuối tuần và các ngày lễ, vì thế nên đặt chỗ và mua vé trước. Một số ga lớn có quầy bán vé đặc biệt cho du khách nước ngoài.

1544-7788 www.korail.com

 

Vé tàu hỏa cho Đường sắt Quốc gia (KR Pass)

Vé tàu hỏa KR Pass cũng giống như vé EURAIL Pass và JR Pass cho khách nước ngoài. Bạn có thể mua phiếu ở các đại lý du lịch nước ngoài hay trên trang web www. korail.com (chỉ mua bằng thẻ tín dụng) và đổi phiếu lấy KR Pass ở các ga hay bàn thông tin tại Sân bay Quốc tế Incheon. Với tấm vé này, bạn được đi lại thoải mái trên các chuyến tàu của KORAIL, với chỗ ngồi đặt trước, bao gồm ghế hạng phổ thông của KTX cũng như tàu Seamaeul và Mugunghwa (không bao gồm tàu điện ngầm và tàu du lịch) trong một thời gian nhất định mà không bị hạn chế về tần suất và khoảng cách di chuyển. Để biết thêm thông tin, xin gửi email đến rhy855@korail.com.

 

Giao thông vận tải

Xe buýt tốc hành đường dài

 

Xe buýt tốc hành thuận tiện, giá cả hợp lý, đi đến tất cả các thành phố lớn của Hàn Quốc. Phần lớn các bến xe buýt tốc hành đều ở gần các trung tâm thành phố. Seoul có 3 bến xe buýt tốc hành:

Seoul Express Bus Terminal (Trung tâm thành phố) Seoul Express Bus Terminal Station

Dong Seoul Bus TerminalGa Gangbyeon

Sangbong Bus TerminalGa Sangbong.

Mặc dù hơi đắt hơn một chút nhưng xe buýt loại sang rộng rãi và tiện nghi hơn.

www.kobus.co.kr

www.easyticket.co.kr

 

Tàu điện ngầm

 

Ở các thành phố lớn như Seoul, Incheon, Busan, Daegu, Daejeon và Gwangju, tàu điện ngầm chạy qua các điểm du lịch chính. Ở Seoul, giá thấp nhất là 1.000 won, và tính thêm 100 won theo tổng khoảng cách bạn di chuyển.

  • Giá vé:

- Cho 10km đầu tiên: 1,000W (nếu không dùng thẻ giao thông),900W (nếu dùng thẻ giao thông).

- 10-40km tiếp theo: Thu thêm 100W cho mỗi 5km tiếp theo.

- Trên 40km: Thu thêm 100W cho mỗi 10km tiếp theo.

 

  • Mua thẻ giao thông thế nào?

- Mua thẻ: Chọn điểm đến trên màn hình cảm ứng, và nạp tiền tương ứng (thu thêm 500W đặt cọc cho thẻ)

- Trả lại thẻ: Sau khi sử dụng, đưa thẻ vào máy nhận lại tiền đặt cọc.

 

Taxi

 

Taxi chạy suốt 24 giờ, giá vé taxi thông thường là 2.400 won cho 2 km đầu và 100 won cho mỗi 144 m sau đó và từ nửa đêm đến 4 giờ sáng tính thêm 20%. Với taxi hạng sang, giá vé bắt đầu là 4.500 won. Nếu bạn đang vội, “taxi gọi” lúc nào cũng có, nhưng phải tính thêm 1.000 won phí liên lạc.

International Taxi:02-1644-2255

Brand Call Taxis: 02-722-5000

 

Xe buýt trong thành phố

 

Giá xe buýt thấp nhất ở Seoul là 1.000 won. Giống tàu điện ngầm, phụ thu được áp dụng theo tổng khoảng cách bạn di chuyển.

 

Thẻ T-Money

Thẻ này được dùng cho xe buýt, tàu điện ngầm, tàu hỏa và một số loại taxi. Thẻ cũng được dùng để trả tiền đỗ xe, phí cầu đường và thăm quan các công trình văn hóa như cung điện, bảo tàng. Có thể mua thẻ và nạp tiền ở các quầy bán vé tàu điện ngầm hoặc các cửa hàng tiện ích có lô gô T-money.

 

 

* Nếu bạn vẫn còn tiền trong thẻ khi đã kết thúc chuyến đi, hãy dừng lại ở bất cứ ga tàu điện ngầm nào ở Seoul và lấy lại tiền thừa.

 

Thẻ Seoul City Pass

Thẻ này cho phép du khách đi thoải mái vào trung tâm Seoul, bao gồm xe buýt du lịch thành phố Seoul và tới 20 lần đi lại một ngày trên bất kỳ xe buýt hay tàu điện ngầm nào ở Seoul. Có thể mua thẻ ở các cửa hàng tiện ích trong sân bay quốc tế và các trung tâm thông tin du lịch chính ở Seoul.

Thẻ dùng 1 ngày: 15,000W, 2 ngày: 25,000W, 3 ngày: 35,000W.

 

 

 

Thuê xe

 

Có dịch vụ cho du khách thuê xe, giá từ 62.000 won đến 460.000 won một ngày. Để lái xe an toàn ở Hàn Quốc, cần có thời gian thực hành.

 

Các yêu cầu khi thuê xe:

- Kinh nghiệm lái xe hơn 1 năm.

- Có bằng lái xe quốc tế.

- Hơn 21 tuổi

- Có hộ chiếu còn hạn sử dụng.

- Thanh toán bằng thẻ tín dụng.

 

HERTZ (Kumho)

1588-1230 www.kummhorent.com

AVIS 1544-1600 www.avis.co.kr

 

Chỗ ở

Khách sạn

Khách sạn cho du khách được phân thành 5 nhóm: siêu sang, sang, loại 1, 2, 3. Cách phân loại này không tương ứng với cách phân loại khách sạn ở các nước phương Tây.

 

BENIKEA (Best Night in Korea)

Benikea là chuỗi khách sạn có giá từ thấp tới trung bình, cung cấp dịch vụ có chất lượng với giá cả hợp lý. Giá từ 45.000 đến 372.000 won một đêm, tùy loại. Benikea là chuỗi khách sạn đầu tiên được Tổng cục Du lịch Hàn Quốc xác nhận và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bảo trợ.

1577-5499 www.benikia.com

 

Koreastay

Koreastay là chương trình được Tổng cục Du lịch Hàn Quốc cấp chứng nhận. Chương trình này cho du khách quốc tế cơ hội đặc biệt để trải nghiệm văn hóa và lối sống Hàn Quốc bằng cách ở với một gia đình Hàn Quốc. Các gia đình được lựa chọn cẩn thận sau khi trải qua các đánh giá tiêu chuẩn nghiêm ngặt về môi trường sống, phòng ở và độ sạch sẽ, thái độ, dịch vụ và tiện nghi. Koreastay có nhiều ở cách thành phố lớn và các khu du lịch khắp Hàn Quốc. Các gia đình luôn chuẩn bị chu đáo để đón khách nước ngoài. Chỗ ở tiện nghi, các món ăn nấu tại nhà và thông tin du lịch sẽ được gia đình cung cấp.

english.visitkorea.or.kr/koreastay.

 

Nhà khách

Nhà khách cung cấp dịch vụ lưu trú có chất lượng với mức giá thấp (khoảng13.000 đến 30.000 won mỗi đêm). Nhà khách có các tiện nghi như lò vi sóng, lò sưởi, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, ti vi và máy tính cá nhân. Có cung cấp bữa sáng miễn phí. Ở nhà khách là cơ hội tốt cho du khách học hỏi và chia sẻ về ngôn ngữ, văn hóa với mọi người đến từ nhiều nước khác nhau.

Ở Hanok

Du khách có thể ở một hanok (kiểu nhà truyền thống của Hàn Quốc). Đây sẽ là cơ hội tuyệt vời cho du khách quốc tế trải nghiệm lối sống truyền thống của Hàn Quốc. Tất cả đồ đạc, cấu trúc nội, ngoại thất được mô phỏng theo một ngôi nhà truyền thống Hàn Quốc. Ở đó có đệm ngủ và chăn ngủ. Jirye Artists’ colony và Suaedang ở Andong có môi trường xung quanh tuyệt đẹp. Rakkojae, Nhà khách Woorichip, Nhà khách Seoul, Nhà khách Tea ở Seoul, và Saehwagwan và Yangsajae ở Jeonju đều nằm trong một ngôi làng hanok . Với Rakkojae, giá từ trên 180.000 won mỗi phòng (bao gồm bữa sáng, giặt là, lễ uống trà, rượu nhà làm), còn các nhà khác giá dưới 100.000 won mỗi phòng (bao gồm ăn sáng).

 

Ký túc xá Thanh niên (Youth Hostels)

Tất cả các ký túc xá Thanh niên ở Hàn Quốc là thành viên của Hội Ký túc xá Thanh niên Hàn Quốc. Ký túc xá cung cấp phòng có giá hợp lý cho du khách và sinh viên không đắt. Giá một đêm từ 8.000 đến 35.000 won, rẻ hơn nhiều so với các nơi ở khác. Để đặt phòng hoặc biết thêm thông tin, liên hệ Hội Ký túc xá Thanh niên Hàn Quốc (Korea Youth Hostel Association).

02-725-3031 www.kyha.or.kr

 

Goodstay

Goodstays là chỗ ở đáng tin cậy, giá cả hợp lý được Tổng cục Du lịch Hàn Quốc cấp phép. Tiêu chuẩn quốc tế đã được áp dụng để lựa chọn khách sạn du lịch, nhà nghỉ đỗ xe và quán trọ, có cách quản lý và dịch vụ chất lượng. Giá từ 16.000 đến 50.000 won. Du khách gặp khó khăn trong việc đặt phòng có thể xin giúp đỡ bằng cách gọi 1330, Trung tâm Thông tin Du lịch, phục vụ 24/24.

* Để biết thêm thông tin, xin truy cập vào mục “Chỗ ở”english.visitkorea.or.kr

 

Khí hậu và ngày lễ

Khí hậu

 

Hàn Quốc nằm trong vùng ôn đới, một năm có bốn mùa rõ rệt. Cuối tháng 3 hay đầu tháng 4, cây cối đâm chồi nảy lộc báo hiệu mùa xuân. Thời tiết ấm áp vào tháng 4, tháng 5. Mùa hè nhiều mưa và khá nóng, cây cối tươi tốt. Tháng 6, nhiệt độ trung bình trên 20°C (68°F). Mùa mưa thường bắt đầu vào khoảng cuối tháng 6 và kéo dài đến giữa hoặc cuối tháng 7. Tháng 8 trời nóng và ẩm. Mùa thu đến vào cuối tháng 9 mang theo gió lục địa, trời khô ráo, quang đãng, do đó mùa thu là khoảng thời gian dễ chịu nhất trong năm. Màu vàng rực rỡ và màu đỏ sặc sỡ của tháng 10 tạo nên một bức tranh đầy màu sắc. Từ tháng 12 đến tháng 2, trời lạnh và khô, thỉnh thoảng có tuyết. Trong những tháng mùa đông, trời thường lạnh 3, 4 ngày, sau đó lại có vài ngày ấm áp trở lại.

 

Nhiệt độ trung bình, độ ẩm và lượng mưa

 

Seoul

Busan

Jejudo

 

Độ C

Độ ẩm

Lượng mưa

Độ C

Độ ẩm

Lượng mưa

Độ C

Độ ẩm

Lượng mưa

Tháng 1

-2.4

59.8

20.8

3.2

48.3

34.4

5.7

65.3

65.2

Tháng 2

0.4

57.9

25.0

4.9

51.4

50.2

6.4

64.9

62.6

Tháng 3

5.7

57.8

47.2

8.6

57.7

80.7

9.4

64.9

88.6

Tháng 4

12.5

56.2

64.5

13.6

62.7

132.7

13.8

66.5

89.6

Tháng 5

17.8

62.7

105.9

17.5

69.8

157.4

17.8

70.4

96.4

Tháng 6

22.2

68.1

133.2

20.7

77.4

206.7

21.5

76.8

181.4

Tháng 7

24.9

78.3

394.7

24.1

84.3

316.9

25.8

78.3

239.9

Tháng 8

25.7

75.6

364.2

25.9

79.9

255.1

26.8

76.5

262.5

Tháng 9

21.2

69.2

169.3

22.3

73.9

158.0

23.0

73.7

221.6

Tháng 10

14.8

64.0

51.8

17.7

64.0

58.4

18.2

66.9

80.3

Tháng 11

7.2

62.0

52.5

11.6

57.0

45.8

12.8

65.1

61.9

Tháng 12

0.4

60.6

21.5

5.8

50.1

22.8

8.1

65.1

47.7

 

Chú ý: “C” – độ C, “H”- Độ ẩm (%), “R”- Lượng mưa (mm). Đây là giá trị trung bình từ năm 1981 đến 2010.

 

Ngày lễ

 

Phần lớn các khu du lịch và trung tâm mua sắm mở cửa cả vào ngày nghỉ cuối tuần nhưng một số lại đóng cửa vào ngày nghỉ cuối tuần và/hoặc ngày lễ nào đó. Vì thế, hãy xem các ngày quốc lễ dưới đây trước khi đến thăm một điểm du lịch.

 

Các ngày lễ quốc gia

2012

Tết Dương lịch

1.1 (Chủ nhật)

Tết Nguyên đán

23.1(Thứ 2)

Kỷ niệm cuộc kháng chiến dành độc lập

1.3 (Thứ 5)

Tết thiếu nhi

5.5 (Thứ 7)

Lễ Phật đản

28.5 (Thứ 2)

Ngày tưởng nhớ

6.6 (Thứ 4)

Kỷ niệm độc lập

15.8 (Thứ 4)

Trung thu

30.9 (Chủ nhật)

Quốc khánh

3.10 (Thứ 4)

Giáng sinh

25.12 (Thứ 3)

Các ngày được đánh dấu (*) thay đổi hàng năm theo dương lịch.

 

Các câu đàm thoại có ích bằng tiếng Hàn

Câu chào hỏi và đàm thoại thông thường

  • Xin chào
    안녕하세요
    [Annyeong-haseyo.]
  • Rất hân hạnh được gặp anh/chị.
    만나서 반가워요.
    [Mannaseo bangawoyo.]
  • Tạm biệt
    안녕히 가세요.
    [Annyeonghi-gaseyo.]
  • Có/Không
    예 / 아니요.
    [Ye / Aniyo.]
  • Cảm ơn
    감사합니다.
    [Gamsa-hamnida.]
  • Không có gì.
    천만에요.
    [Cheonmaneyo.]
  • Xin lỗi.
    실례합니다.
    [Sillye-hamnida.]
  • Tôi xin lỗi.
    미안합니다.
    [Mian-hamnida.]
  • Giúp tôi với.
    도와주세요.
    [Dowa-juseyo.]

 

Đi lại

  • ...ở đâu?
    ......이 어디 있습니까?
    [............i eodi isseumnikka?]
  • Hãy cho tôi đến ...
    …으로 가주세요.
    [.....euro gajuseyo.]
  • Tôi có thể bắt taxi ở đâu?
    어디서 택시를 탈 수 있을까요?
    [Eodiseo taeksireul talsu isseulkkayo?]
  • Đến... mất bao lâu?
    …까지 시간이 얼마나 걸립니 까?
    [ …kkaji sigani eolmana geollimnikka?]
  • Xe buýt này đến….. phải không?
    이 버스 … 갑니까?
    [I beoseu ...gamnikka?]
  • Hãy dừng lại ở đây.
    여기서 세워주세요.
    [Yeogiseo sewo-juseyo.]

Mua sắm

  • Bao nhiêu tiền?
    얼마입니까?
    [Eolma-imnikka?]
  • Tôi muốn xem cái này.
    이것을 보여주세요.
    [Igeoseul boyeo juseyo.]
  • Tôi mua cái này.
    이것을 주십시오.
    [Igeoseul jusipsiyo.]
  • Có thanh toán được bằng thẻ tín dụng không?
    신용카드 받습니까?
    [Sinyong kadeu batseumnikka?]
  • Tôi mặc thử cái này được không?
    입어볼 수 있나요?
    [Ibeobol su innayo?]

 

Cho tôi xem thực đơn

  • Cho tôi xem thực đơn
    메뉴 좀 보여주세요.
    [Menyu jom boyeo-juseyo.]
  • Nhà hàng có món gì ngon?
    이 집에서 잘하는 음식이 무엇이 죠?
    [I jibeseo jalhaneun eumsigi mueosijyo?]
  • Cho tôi món Bulgogi
    불고기 주세요.
    [Bulgogi juseyo.]
  • Đừng làm cay quá.
    너무 맵지 않게 해주세요.
    [Neomu maepji-anke hae-juseyo.]
  • Tôi muốn ăn món anh ấy/chị ấy/họ đang ăn?.
    저것과 같은 것으로 주세요.
    [Jeogeotgwa gateun-geoseuro juseyo.]
  • Làm ơn mang thêm món này cho tôi
    이것 조금 더 주세요.
    [Igeot jogeum deo juseyo.]
  •  

Chỗ ở

  • Đây còn phòng trống không?
    빈 방 있습니까?
    [Bin bang isseumnikka?]
  • Tôi muốn nghỉ thêm 1 đêm nữa.
    하루 더 묵고 싶습니다.
    [Haru deo mukgo sipseumnida.]
  • Đánh thức tôi lúc 6 giờ sáng nhé!
    아침 6시에 깨워주세요.
    [Achim yeoseotsie kkaewojuseyo.]
  • Làm ơn dọn phòng cho tôi?
    방 청소 좀 해주세요.
    [Bang cheongso jom haejuseyo.]

Số đếm

0

[yeong]

1[il / hana]
2[i / dul]
3[sam / set]
4[sa / net]
5[o / daseot]
6[yuk / yeoseot]
7[chil / ilgop]
8[pal / yeodeol]
9[gu / ahop]
10[sip / yeol]
20[isip
100[baek]
1000[cheon]

 

Các cơ quan

Hành lý thất lạc[Bunsilmul bogwanso ]
Bệnh viện[Byeongwon]
Sở cảnh sát[Gyeongchalseo]
Nhà vệ sinh[Hwajangsil]
Nhà thuốc[Yakguk]
Nhà trọ[Yeogwan]
Chợ[Sijang
Nhà hàng[Sikdang]
Sân bay[Gonghang]
Tàu điện ngầm[Jihacheol]
Ga tàu hỏa[Gichayeok]
 

Cẩm nang cầm tay

Giờ làm việc

Văn phòng cơ quan thuộc chính phủ: 09:00–18:00 (Thứ Hai–Thứ Sáu)

Ngân hàng : 09:00–16:00 (Thứ Hai–Thứ Sáu)

Cửa hàng bách hóa : 10:30–20:00

 

Tiền mặt và thẻ tín dụng

Đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc là đồng won. Ngoại tệ và séc du lịch có thể đổi được sang đồng won ở ngân hàng hoặc những nơi đổi tiền được ủy quyền. Một đô-la Mỹ đổi được 1.073 won vào tháng 8, 2011. Phần lớn thẻ tín dụng như VISA, Master Card, American Express, Diner’s Club và JCB được các doanh nghiệp lớn chấp nhận.

 

Máy rút tiền tự động (ATM)

Thẻ tín dụng có giá trị quốc tế có thể dùng để rút tiền won ở hầu hết các ATM. Thẻ có lô-gô Plus và Cirrus dễ sử dụng nhất và được chấp nhận rộng rãi nhất ở Hàn Quốc. Một số nơi cũng chấp nhận thẻ quốc tế như China UnionPay, Maestro, Electron and JCB.

 

Tiền boa và thuế

Tiền boa không phải là thông lệ ở Hàn Quốc. Thuế giá trị gia tăng được đánh vào hầu hết các hàng hóa và dịch vụ với mức tiêu chuẩn (VAT) là 10%, tính vào giá bán lẻ. Ở khách sạn, thuế 10% này được áp dụng với các bữa ăn, dịch vụ và tính vào hóa đơn thanh toán.

 

Thư tín

Korea Post là nhà cung cấp dịch vụ bưu điện lớn nhất của Hàn Quốc.www.koreapost.go.kr/eng

DHL Korea www. dhl.co.kr

Fedex: www.fedex.com

Hanjin Shipping www.hanjin.co.kr

Korea Express www.korex.co.kr

 

Điện thoại quốc tế

Để gọi điện thoại quốc tế trực tiếp từ Hàn Quốc, trước hết quay mã truy cập quốc tế (001, 002, 008 hoặc 00700), rồi đến mã nước, mã vùng và số điện thoại. Khi gọi đến Hàn Quốc từ nước ngoài, mã nước của Hàn Quốc là 82.

Cho thuê điện thoại di động

SKT, KTF và LG Telecom cung cấp dịch vụ cho thuê điện thoại di động ở sân bay. Phí cho thuê của các công ty khác nhau, do đó phải hỏi rõ ở quầy cho thuê.

 

Sử dụng Smart Phone

Tổng cục Du lịch Hàn Quốc phát động việc ứng dụng smart phone “Du lịch Hàn Quốc” (Visit korea) tương thích với điện thoại iphone và android phones. Tiện ích chính gồm: lộ trình được gợi ý, gallery ảnh và truy cập dịch vụ phiên dịch bằng cách nhấn 1330 tt Call Center link. Ngoài ra, với việc hòa mạng GPS, người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin du lịch, tỷ giá ngoại tệ, thông tin thời tiết, giờ các nước và các câu đàm thoại du lịch cơ bản khác.

 

Số điện thoại hữu ích.

Cảnh sát 112

Cứu hỏa và cứu thương119

Cấp cứu1339

Trợ giúp danh bạ điện thoạiMã vùng + 114

Thông tin du lịch: 1330 (điện thoại)/ Mã vùng + 1330 (di động)

BBB (dịch miễn phí)1588-5644

Trung tâm điện thoại Seoul Dasan (thông tin chung) 120

 

Dịch vụ y tế

Các bệnh viện này cung cấp các dịch vụ y tế bằng tiếng nước ngoài.

Samsung Medical Centerwww.samsunghospital.com

Severance Hospitalwww.iseverance.com

Asan Medical Centerwww.amc.seoul.kr

 

Múi giờ

 

Giờ chuẩn của Hàn Quốc : UTC/GMT +9

 

Đo lường và điện

Hàn Quốc sử dụng hệ thống mét quốc tế và nguồn điện 220 volts / 60 hertz là chủ yếu.

./.

 

 

   Về Hàn Quốc

Địa điểm

Lịch sử

Ngôn ngữ

Thời tiết

Video Clips

   Văn hóa Hàn Quốc

Phong cách
Hàn Quốc

Taekwondo

Di sản Thế giới được
UNESCO công nhận
(Video)

Lưu trú
đền chùa

Phong tục

   Du khách cần biết

Về Tổng cục Du lịch
Hàn Quốc

Khác biệt về
thời gian

Tiền tệ

Korea Pass
(Thẻ du lịch Hàn Quốc)

Trung tâm Thông Tin
Du lịch 1330

   Đi lại

Các chuyến bay
quốc tế

Giao thông
công cộng

Thẻ giao thông

Taxi

Tour du lịch trong
thành phố


   Chỗ ở

Khách sạn

Chung cư

Benikea

Goodstay

Lưu trú
Hanok

   Mua sắm

Mua ở đâu

Mua cái gì

Hoàn thuế

Chợ truyền thống

Đàm thoại thông

dụng ở cửa hàng

   Ẩm thực Hàn Quốc

Nghi thức kiểu
Hàn Quốc

Kimchi

Lễ hội ẩm thực

Ăn kiêng

Công thức nấu
(Video)

   Tour theo chủ đề

Tour quá cảnh

Các hoạt động
truyền thống

Cuộc sống ban đêm

Du lịch y tế

Seoul